Đây là bài 2 của chương 1: Mô hình quan hệ, thuộc khóa demo PostgreSQL. Nội dung được dùng để trải nghiệm cấu trúc chương trình học; hãy thực hành trên dữ liệu và môi trường thử nghiệm riêng. Trong dự án xuyên suốt, bạn sẽ xây dựng cơ sở dữ liệu khóa học, đăng ký học và báo cáo tiến độ.
Mục tiêu cụ thể
Bảng biểu diễn thực thể; khóa chính định danh hàng; khóa ngoại giữ liên kết hợp lệ. Mô hình nên bắt đầu từ câu hỏi nghiệp vụ và quy tắc dữ liệu.
Đọc ví dụ theo luồng dữ liệu
Đọc từ đầu vào tới đầu ra. Xác định từng tên, điều kiện và quan hệ phụ thuộc trước khi chạy. Nếu có tên model, bảng hoặc endpoint chưa tồn tại, coi đó là thành phần minh họa cần dựng trong dự án thử nghiệm; đoạn trích không đại diện một ứng dụng hoàn chỉnh.
CREATE TABLE courses (
id bigint GENERATED ALWAYS AS IDENTITY PRIMARY KEY,
title text NOT NULL,
status text NOT NULL CHECK (status IN ('draft', 'published'))
);
Cách phân tích
- Đánh dấu phần khai báo và phần thực hiện thao tác.
- Dự đoán kết quả với dữ liệu thông thường trước khi chạy.
- Thay đúng một giá trị đầu vào để kiểm tra dự đoán.
- Ghi lại kết quả thực tế, không chỉ thông báo thành công.
Tình huống đối chiếu
Lưu danh sách ID trong một cột chuỗi làm truy vấn và kiểm tra ràng buộc khó khăn. Bảng liên kết phù hợp hơn cho quan hệ nhiều-nhiều.
Hãy liên hệ ví dụ với yêu cầu của chương: Vẽ mô hình users, courses và enrollments; ghi lại khóa và số lượng quan hệ. Chỗ nào có thể dùng lại trực tiếp, chỗ nào phải đổi vì dữ liệu hoặc môi trường khác? Giải thích sự khác biệt đó giúp tránh việc sao chép một mẫu đúng trong bối cảnh này nhưng sai trong bối cảnh khác.
Bài tập đọc hiểu
- Chỉ ra phần nào của ví dụ giúp bảo đảm: mỗi bảng có khóa chính.
- Chỉ ra phần nào của ví dụ giúp bảo đảm: quan hệ nhiều-nhiều có bảng liên kết.
- Chỉ ra phần nào của ví dụ giúp bảo đảm: trạng thái có tập giá trị hợp lệ.
Nộp lại bản chú thích ngắn, kết quả quan sát và một biến thể đã thử. Nếu ví dụ chưa đủ để đạt một tiêu chí, liệt kê phần cần bổ sung thay vì coi tiêu chí đã tự động được thỏa mãn.